18/05/2022

Mặt trời tiếng Nhật là gì? Từ vựng tiếng Nhật về Mặt trời

 Mặt trời là nguồn sống của vạn vật trên trái đất. Chúng ta nhìn thấy và gần như nhắc đến mặt trời hàng ngày. Do đó, “mặt trời” là từ mà chúng ta sử dụng thường xuyên nên đây là một trong những từ cơ bản và đầu tiên khi học bất cứ ngoại ngữ nào. Vậy “mặt trời” trong tiếng Nhật là gì?

Mục lục:

  1. Mặt trời tiếng Nhật là gì?
  2. Những từ vựng tiếng Nhật liên quan đến mặt trời
  3. Một số danh ngôn liên quan đến mặt trời bằng tiếng Nhật
  4. Tại sao Nhật Bản được gọi là đất nước mặt trời mọc?

Mặt trời tiếng Nhật là gì?

 Trong tiếng Nhật, tùy vào ngữ cảnh, tính chất của sự vật, sự việc mà sẽ có những cách để gọi mặt trời như sau:

太陽 (たいよう)- taiyou

 Cách thông dụng nhất để nói mặt trời tiếng Nhật là 太陽 (たいよう), phiên âm chữ Latinh là “taiyou”. Từ này xuất phát từ tiếng Trung và được sử dụng để nhắc đến mặt trời như một hành tinh hay trong những thuật ngữ khoa học như “hệ mặt trời (太陽系, たいようけい - taiyoukei)” hay năng lượng mặt trời (太陽エネルギー, たうようエネルギー - taiyou enerugii),...

日 (ひ) hoặc 陽 (ひ)- hi

 日(ひ - hi) là từ gốc tiếng Nhật với âm Hán - Việt là “nhật”, vậy nên có thể hiểu từ này mang ý nghĩa là ngày, ban ngày, v.v. Đây cũng là một trong những chữ kanji phổ biến nhất và được sử dụng trong nhiều từ khác như tên nước Nhật trong tiếng Nhật 日本 (にほん - nihon/nippon) và ngày chủ nhật 日曜日 (にちようび - nichiyoubi).“Hi” (日) được sử dụng để nói về các sự vật, sự việc của mặt trời ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày như 日の出 (ひので - hinode)- bình minh, 日の入り (ひのいり - hinoiri) - hoàng hôn,… 

お日様 (おひさま)- ohisama

 お日様 (おひさま - ohisama)có nghĩa là “Ông mặt trời” hoặc “Ông mặt trời đáng kính”. Thuật ngữ này thường được trẻ em Nhật sử dụng để nói về mặt trời một cách kính trọng. Cũng giống như trẻ em Việt Nam vẫn gọi mặt trời là “Ông Mặt trời” vậy.

お天道様 (おてんとうさま)- otendousama

 お天道様 (おてんとうさま), có thể được viết trong kí tự Latinh là Otentosama hoặc O'tento sama, là một từ khác thậm chí còn tôn kính hơn để gọi "Mặt trời". Từ này thường không xuất hiện trong đời sống hàng ngày và chỉ được sử dụng trong các ngữ cảnh liên quan đến tôn giáo.

Những từ vựng tiếng Nhật liên quan đến mặt trời

 

Từ vựng 

(viết bằng Kanji)

Phiên âm Hiragana

Phiên âm 

chữ Latinh

Nghĩa tiếng Việt

太陽系

たいようけい

Taiyoukei

Hệ mặt trời

太陽暦

たいようれき

Taiyoureki

Lịch mặt trời 

(lịch dương)

太陽光

たいようこう

Taiyoukou

Tia nắng

mặt trời

太陽が昇る

たいようがのぼる

Taiyou ga noboru

Mặt trời mọc

太陽が沈む

たいようがしずむ

Taiyou ga shizumu

Mặt trời lặn

太陽の光を浴びる

たいようのひかりをあびる

Taiyou no hikari wo abiru

Tắm nắng

日の出

ひので

Hinode

Bình minh

日の入り

ひのいり

Hinoiri

Hoàng hôn

日没

にちぼつ

Nichibotsu

Hoàng hôn

日光

にっこう

Nikkou

Ánh nắng

日照

にっしょう

Nisshou

Ánh sáng

mặt trời

日差し

ひざし

Hizashi

Tia nắng

日輪

にちりん

Nichirin

Quầng mặt trời

朝日

あさひ

Asahi

Mặt trời lúc

ban mai

※Xem video để hình dung rõ hơn về một số từ vựng mặt trời ở trên và cách phát âm đúng của chúng nhé!

 

Một số danh ngôn liên quan đến mặt trời bằng tiếng Nhật

暗い夜の後には夜明けが続く。

(Kurai yoru no nochi ni wa yoake ga tsuduku)

⇒ Sau một đêm tối đen sẽ là bình minh

  • câu nói được truyền lại từ xa xưa

 

勇敢な人の目には、危険は太陽のように輝いている。

(Yūkan'na hito no me ni wa、 kiken wa taiyō no yō ni kagayaite iru.)

⇒ Nguy hiểm lấp lánh như mặt trời trong mắt một người can đảm.

  • Euripides, nhà thơ Hy Lạp cổ đại

太陽があなたの一日を輝かせるのを待っていてはならない。

(Taiyō ga anata no tsuitachi o kagayaka seru no o matte ite wa naranai.)

⇒ Đừng đợi ánh nắng mặt trời chiếu sáng ngày của bạn

  • Anthony T. Hinks, nhà văn 

 

友人とは人生の日差しである。

(Yūjin to wa jinsei no hizashidearu.)

⇒ Bạn bè là những tia nắng của cuộc đời.

  • John Hay, chính trị gia người Mỹ 

 

昨日の影で、明日の太陽を台無しにさせてはならない。今日を生きなさい。

(Kinō no kage de、 ashita no taiyō o dainashi ni sa sete wa naranai. Kyō o iki nasai.)

⇒ Đừng để bóng tối của ngày hôm qua làm hỏng ánh nắng của ngày mai. Hãy sống cho ngày hôm nay.

  • Nandina Morris, nhà văn 

 

太陽の輝きを享受しようとする人は、日陰の涼しさからは立ち退かなければならない。

(Taiyō no kagayaki o kyōju shiyou to suru hito wa、 hikage no suzushi-sa kara wa tachinokanakereba naranai.)

⇒ Những người muốn tận hưởng sự rực rỡ của mặt trời phải đi ra khỏi sự mát mẻ của bóng râm.

  • Samuel Johnson, nhà văn người Anh 

 

太陽を待つよりも、むしろ太陽を追いかけたい。

(Taiyō o matsu yori mo, mushiro taiyō o oikaketai.)

⇒ Tôi thà đuổi theo mặt trời hơn là chờ đợi nó.

  • Markus Zusak, nhà văn Úc 

 

もし宗教を選ばなければならないのなら、普遍的な生命の贈り主としての太陽が私の神になるだろう。

(Moshi shūkyō o erabanakereba naranai nonara, fuhentekina seimei no okurinushi to shite no taiyō ga watashi no kami ni narudarou.)

⇒ Nếu tôi phải chọn một tôn giáo, thì mặt trời là đấng ban sự sống toàn cầu sẽ là vị thần của tôi.

  • Napoleon Bonaparte, tướng quân người Pháp 

 

太陽の光を見たいのなら、あなたは嵐を乗り越える必要がある。

(Taiyō no hikari o mitai nonara、 anata wa arashi o norikoeru hitsuyō ga aru.)

⇒ Nếu bạn muốn nhìn thấy ánh nắng mặt trời, bạn phải vượt qua cơn bão.

  • Frank Lane, doanh nhân người Mỹ

 

太陽のように輝きたいのなら、まずは太陽のように燃えなさい。

(Taiyō no yō ni kagayakitai nonara, mazuwa taiyō no yō ni moe nasai.)

⇒ Nếu bạn muốn tỏa sáng như mặt trời, trước hết hãy bùng cháy như mặt trời.

  • Abdul Kalam, cựu tổng thống Ấn Độ.

 

顔を太陽に向けなさい。そうすれば影は決して見えなくなるだろう。

(Kao o taiyō ni muke nasai. Sō sureba kage wa kesshite mienaku narudarou.)

⇒ Quay mặt về phía mặt trời. Khi đó bạn sẽ không bao giờ nhìn thấy bóng đen nữa.

  • Helen Keller, nhà giáo dục người Mỹ

 

笑いは魂の太陽光だ。

(Warai wa tamashī no taiyōkōda.)

⇒ Tiếng cười là ánh sáng mặt trời của tâm hồn.

  • Thomas Mann, tiểu thuyết gia người Đức 

 

優しさは美徳が育つ太陽光である。

(Yasashi-sa wa bitoku ga sodatsu taiyōkōdearu.)

⇒ Lòng tốt là ánh nắng mặt trời để nhân đức phát triển.

  • Robert Green Ingersoll, Luật sư người Mỹ 

 

愛は雨上がりの太陽のように慰めてくれる。

(Ai wa ameagari no taiyō no yō ni nagusamete kureru.)

⇒ Tình yêu sẽ vỗ về em như mặt trời sau cơn mưa.

  • William Shakespeare, nhà soạn kịch người Anh 

 

太陽を黄色い点に変える画家もいれば、黄色い点を太陽に変える画家もいる。

(Taiyō o kiiroi ten ni kaeru gaka mo ireba、 kiiroi ten o taiyō ni kaeru gaka mo iru.)

⇒ Một số họa sĩ biến mặt trời thành những chấm vàng, trong khi những người khác biến những chấm vàng thành mặt trời.

  • Pablo Picasso, danh họa gốc Tây Ban Nha 

 

あなたは世界を太陽で満たせる人であることを覚えておきなさい。

(Anata wa sekai o taiyō de mitaseru hitodearu koto o oboete oki nasai.)

⇒ Hãy nhớ rằng bạn là người có thể lấp đầy thế giới bằng ánh mặt trời.

  • Câu nói xuất hiện trong tác phẩm của Disney: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn.

 

太陽光は自然の抱擁であり、地球への生命力の息吹である。

(Taiyōkō wa shizen no hōyōdeari, chikyū e no inochiryoku no ibukidearu.)

⇒ Ánh sáng mặt trời là cái ôm của thiên nhiên và là hơi thở của sinh khí cho trái đất.

  • Teri Gilmet, nhà văn Mỹ 

 

太陽はお構いなく昇って沈む。太陽がここにいる間に、光で何をするかは私たち次第である。

(Taiyōkō wa shizen no hōyōdeari, chikyū e no inochiryoku no ibukidearu.)

⇒ Mặt trời mọc và lặn bất kể ra sao. Việc chúng ta làm gì với ánh sáng khi mặt trời còn ở đây là tùy thuộc vào chúng ta.

  • Alexandra Elle, nhà văn người Mỹ

 

嵐の日が無ければ、晴れた空を大切にすることを忘れてしまう。

(Arashi no hi ga nakereba、 hareta sora o taisetsu ni suru koto o wasureteshimau.)

⇒ Không có những ngày giông bão, chúng ta sẽ quên quý trọng bầu trời đầy nắng.

  • Cathy Burnham Martin, nhà văn Mỹ

 

真実は太陽のようなものだ。しばらく遮断することはできるが、消えることはない。

(Shinjitsu wa taiyō no yōna monoda. Shibaraku shadan suru koto wa dekiru ga、 kieru koto wanai.)

⇒ Sự thật giống như mặt trời. Nó có thể bị che khuất đi một thời gian, nhưng nó không bao giờ biến mất.

  • Elvis Presley, nhạc sĩ người Mỹ 

Tại sao Nhật Bản được gọi là đất nước mặt trời mọc?

 Nhật Bản được biết đến rộng rãi với tên gọi “đất nước mặt trời mọc”. Nhưng không phải ai cũng biết về nguồn gốc của tên gọi này. Liệu có phải vì Nhật Bản là quốc gia đầu tiên trên trái đất đón mặt trời lên mỗi ngày? 

 Trong tiếng Nhật, Nhật Bản được gọi là 日本(にほん) - Nihon/Nippon, với nghĩa đen là “nơi cội nguồn của mặt trời”, cái tên bắt nguồn từ Trung Quốc. Trên thực tế, ban đầu Nhật Bản được gọi là “Wa” hoặc “Yamato”, được viết trong tiếng Trung là “倭”, có nghĩa là “nhỏ” hoặc “không đáng kể”. Phải đến khoảng cuối thế kỷ thứ 7 (không rõ năm chính xác), chính phủ Nhật Bản mới bắt đầu gọi đất nước là 日本 (Nihon).

 Cho đến nay, vẫn chưa rõ tại sao lại có sự đổi tên này và có rất nhiều câu chuyện và giai thoại về nó.

 Có người thì cho rằng là do cách mà Marco Polo, thương nhân và nhà thám hiểm người Ý, đã giới thiệu Nhật Bản với thế giới phương Tây vào thế kỷ 13. Ông chưa bao giờ thực sự đi đặt chân đến Nhật Bản nhưng khi chu du tới vùng phía Nam của Trung Quốc, người dân ở đó đã kể với ông về đất nước này. Đối với những người ở phía Nam Trung Quốc, Nhật Bản nằm ở hướng Đông, tức hướng mặt trời mọc. Do đó, họ gọi vùng đất đó là “Ji-pang” hoặc “Zu-pang” (nghe giống Japan), có thể được dịch là “cội nguồn của mặt trời”. Trong tiếng Trung, Nhật Bản cũng được viết với các ký tự giống hệt - 日本, chỉ có cách phát âm là khác với tiếng Nhật.

 Có một câu chuyện khác giải thích vì sao người Trung Quốc lại gọi Nhật Bản lúc bấy giờ là “Ji-pang/Zu-pang”. Khi chính phủ Nhật Bản gửi một thông điệp về chủ quyền cho chính phủ Trung Quốc vào khoảng đầu thế kỷ thứ 7, họ đã sử dụng một thuật ngữ mang ý nghĩa “vùng đất nơi mặt trời mọc” để ám chỉ đất nước mình. Cụm từ chính xác trong thông điệp đó là "Từ Hoàng đế của đất nước mặt trời mọc đến Hoàng đế của đất nước mặt trời lặn."

Và cái tên đất nước mặt trời mọc ra đời từ đó rồi lan rộng ra khắp nơi.

 Nhưng qua đó, đã đủ để chứng minh rằng cái tên này bắt nguồn từ Trung Quốc. Điều này cũng dễ hiểu vì ảnh hưởng của Trung Quốc tới các nước Đông Á nói chung và Nhật Bản nói riêng là rất lớn.

 Quốc kỳ của Nhật Bản cũng được gọi là "lá cờ mặt trời mọc". Vào đầu thế kỷ thứ 7, lá cờ Nhật Bản với mặt trời ở trung tâm lần đầu tiên được sử dụng. Tuy nhiên, người ta nói rằng sự kết hợp màu sắc trên lá cờ hồi đó rất khác so với bây giờ. Ban đầu lá cờ là sự kết hợp của một mặt trời màu vàng trên nền màu đỏ. Đến cuối thời đại Edo, lá cờ này đã được sử dụng trên các con tàu để đánh dấu quốc tịch Nhật Bản của chúng. Sau đó, lá cờ này đã được sử dụng rộng rãi hơn. Mặc dù có lịch sử lâu đời như vậy, nhưng phải đến năm 1999, lá cờ mặt trời mọc mới chính thức trở thành quốc kỳ của Nhật Bản.

※Trên thực tế, New Zealand mới là quốc gia đón mặt trời mọc đầu tiên trên trái đất chứ không phải Nhật Bản. 

Chia sẻ: Sơn Thạch - WeXpats Team

Đừng buồn phiền một mình Cộng đồng hỏi đáp liên quan đến Nhật Bản

Chủ đề có liên quan

Tìm hiểu về quán dụng ngữ tiếng Nhật

 Trong quá trình học tiếng Nhật, nhiều người sẽ biết đến quán dụng ngữ. Quán dụng ngữ là một phần không thể thiếu khi học tiếng Nhật cũng như giao tiếp bằ...

Tiếng Nhật

Nắm vững về tự động từ, tha động từ tiếng Nhật

 Khi học tiếng Nhật, chắc chắn mọi người sẽ bắt gặp tự động từ và tha động từ. Thế nhưng không phải ai cũng hiểu rõ và nắm vững cách sử dụng của chúng. &n...

Tiếng Nhật

Giao tiếp tiếng Nhật trong quán ăn

 Khi du lịch Nhật Bản thì không thể bỏ qua việc tìm hiểu các mẫu câu giao tiếp trong quán ăn để gọi món hay giao tiếp dễ dàng hơn tại c&aacut...

Tiếng Nhật

Số đếm tiếng Nhật kanji bạn cần nắm

 Là một trong những ngôn ngữ khó học nhất trên thế giới, tiếng Nhật không những gây khó dễ cho người học bởi hệ thống chữ cái, ngữ pháp ...

Tiếng Nhật

Nắm chắc từ vựng tiếng Nhật về thời tiết

 Khi học một ngôn ngữ mới, việc ghi nhớ từ vựng là một điều vô cùng cần thiết, đặc biệt là học tiếng Nhật. Để có thể dễ dàng ghi nhớ từ vựng hơn, bạ...

Tiếng Nhật

Trang web của chúng tôi sử dụng Cookie với mục đích cải thiện khả năng truy cập và chất lượng của trang web. Vui lòng nhấp vào "Đồng ý" nếu bạn đồng ý với việc sử dụng Cookie của chúng tôi. Để xem thêm chi tiết về cách công ty chúng tôi sử dụng Cookie, vui lòng xem tại đây.

Chính sách Cookie