16/05/2019

Thời gian trong tiếng Nhật

Một trong số những mẫu câu cơ bản nhất khi bạn bắt đầu học tiếng Nhật chính là những câu nói liên quan đến thời gian bằng tiếng Nhật. Hãy dành 5 phút đọc bài viết dưới đây và hiểu thêm về cách sử dụng những từ hoặc số đếm liên quan đến thời gian, tức giờ phút giây, bằng tiếng Nhật nhé.

Giờ-phút-giây bằng tiếng Nhật

Giờ tiếng Nhật

Thời gian (giờ) trong tiếng Nhật là jikan 時間 nhưng khi gọi giờ, bạn chỉ sử dụng ji 時 kèm với số đếm thôi. Các bạn đã biết cách đếm số trong tiếng Nhật rồi, vậy thì hãy thử kết hợp 2 nhân tố trên lại nhé.

  • 1 giờ: ichi ji (いちじ,1時)
  • 2 giờ: ni ji (にじ,2時)
  • 3 giờ: san ji (さんじ, 3時)
  • 4 giờ: yo ji (よじ,4時)
  • 5 giờ: go ji (ごじ, 5時)
  • 6 giờ: roku ji (ろくじ,6時)
  • 7 giờ: shichi ji (hoặc nana ji) しちじ (ななじ, 7時). Tuy nhiên, shichi ji thường được sử dụng nhiều hơn.
  • 8 giờ: hachi ji (はちじ, 8時)
  • 9 giờ: ku ji (くじ, 9時)
  • 10 giờ: juu ji (じゅうじ, 10時)
  • 11 giờ: juu ichi ji (じゅういちじ, 11時)
  • 12 giờ:  juu ni ji (じゅうにじ, 12時)

Hỏi giờ tiếng Nhật

Khi muốn hỏi “Bây giờ là mấy giờ?” theo cách lịch sự nhất, bạn có thể nói “ima wa nanji desu ka 今は何時ですか”. Hoặc, nếu đó là bạn bè thân mật, bạn có thể rút gọn thành “ima nanji 今、何時” cũng được. Khi muốn trả lời câu hỏi trên, bạn có thể dựa trên bảng trên mà trả lời cho phù hợp. Ví dụ, nếu là 7 giờ, bạn sẽ nói “Shichi ji desu 7時です”.

Thông thường, người ta sẽ thêm “gozen 午前 (buổi sáng, a.m. trong tiếng Anh)” hoặc “午後 (buổi chiều, p.m. trong tiếng Anh)” để làm rõ nghĩa của từ chỉ giờ đi kèm. Bạn chỉ cần thêm gozen hoặc gogo vào trước số đếm giờ mà mình định nói, ví dụ nếu là 6 giờ chiều sẽ là “午後6時 gogo roku ji” hoặc 2 giờ sáng sẽ là “午前2時 gozen ni ji”.

Bạn cần chú ý, 12h đêm (tức 0h sáng) sẽ là 午後12時 gogo juu ni ji (午前0時, gozen rei ji) , trong khi 12h trưa sẽ là 午前12時 gozen juu ni ji.

Phút tiếng Nhật

Phút trong tiếng Nhật là “fun 分” nhưng trong một số trường hợp đặc biệt, nó sẽ được đọc là pun. Những trường hợp đó là 1, 3, 4, 6, 8, và 10. Tương tự như cách đếm giờ, bạn chỉ cần thêm số đếm vào trước “fun” hoặc “pun” để nói về phút trong tiếng Nhật.

  • 1 phút (一分, いっぷん)  ippun.
  • 2 phút (二分, にふん)    ni fun.
  • 3 phút (三分, さんぷん) san pun.
  • 4 phút  (四分, よんぷん)   yon pun. Hiếm có ai sử dụng shi fun trong trường hợp muốn nói “4 phút”.
  • 5 phút (五分, ごふん) go fun.
  • 6 phút (六分, ろっぷん) roppun.
  • 7 phút (七分, ななふん) nana fun. Trong trường hợp này, shichi fun không được sử dụng để nói “7 phút”.
  • 8 phút (八分, はっぷん)  happun.
  • 9 phút (九分, きゅうふん) kyuu fun.
  • 10 phút (十分, じゅっぷん) juppun.
  • 15 phút (十五分, じゅうごふん) juu go fun.
  • 3o phút (三十分, さんじゅっぷん) san juppun. Khi bạn muốn nói “…giờ rưỡi”, bạn có thể nói “…時半 Ji han” thay vì là “… 時30分”. Ví dụ, 12 giờ rưỡi sẽ là “12時半 juu ni ji han”.

Hỏi phút tiếng Nhật

Khi muốn hỏi “Bao nhiêu phút?”, bạn có thể nói “nan pun desu ka 何分ですか”. Và nếu muốn trả lời, bạn có thể dựa vào bảng trên để trả lời, ví dụ 20 phút sẽ là “ni juppun 20分”.

Giây tiếng Nhật

  • 1 giây (一秒)  ichi byou
  • 2 giây (二秒)    ni byou.
  • 3 giây (三秒) san byou.
  • 4 giây (四秒)   yon byou. Hiếm có ai sử dụng “shi byou” trong trường hợp muốn nói “4 giây”.
  • 5 giây (五秒) go byou.
  • 6 giây (六秒) roku byou.
  • 7 giây (七秒) nana byou.
  • 8 giây (八秒)  hachi byou.
  • 9 giây (九秒) ku byou. Hiếm có ai sử dụng “kyuu byou” trong trường hợp muốn nói “9 giây”.
  • 10 giây (十秒) juu byou.
  • 15 giây (十五秒) juu go byou.
  • 3o giây (三十秒) san juu byou.

Hỏi giây trong tiếng Nhật

Khi muốn hỏi “Bao nhiêu giây vậy?”, bạn có thể nói “nan byou desu ka 何秒ですか” và trả lời dựa theo bảng trên, ví dụ 10 giây sẽ là “juu byou 十秒”.

Tổng hợp lại, bạn đã có thể nói chính xác giờ phút giây bằng tiếng Nhật rồi phải không? Hãy cố gắng sử dụng thường xuyên để không bị nhầm lẫn khi sử dụng số đếm thời gian nhé.

Chia sẻ

Đừng buồn phiền một mình Cộng đồng hỏi đáp liên quan đến Nhật Bản

Chủ đề có liên quan

Học bảng chữ cái tiếng Nhật qua bảng chữ cái “Aiueo”

 Để học tiếng Nhật thì điều đầu tiên bạn cần phải biết cách phát âm của bảng chữ cái. Trong những cách học bảng chữ cái tiếng Nhật thì...

Tiếng Nhật

Cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật chuẩn từng nét

 Bảng chữ cái tiếng Nhật không hề đơn giản đối với những người mới bắt đầu học ngôn ngữ này. Vậy làm cách nào để viết tiếng Nhật chuẩn từng né...

Tiếng Nhật

Những quan niệm về cái đẹp của người Nhật Bản

 Người Nhật Bản có những cảm nhận riêng biệt về cái đẹp và họ có những cách thẩm định vẻ đẹp khác nhau trong nền văn hóa lâu đời của họ.&nb...

Tiếng Nhật

AKB48 – Nhóm nhạc nữ thần tượng đông nhất Jpop

Nguồn: Jas AKB48 – Nhóm nhạc nữ thần tượng đông nhất Jpop   AKB48 là nhóm nhạc nữ thần tượng trong làng âm nhạc Jpop của Nhật Bản nổi bật...

Tiếng Nhật

Sức hút từ nhóm nhạc nữ Nogizaka46 nổi tiếng nhất nhì Nhật Bản

Nguồn: Serwan Melk, CC BY 2.0  Nhóm nhạc nữ Nogizaka 46 là nhóm nhạc nổi tiếng tại Nhật và cũng là đối thủ trực tiếp của nhóm nhạc AKB48 tại Nhật. Nh&oa...

Tiếng Nhật

Trang web của chúng tôi sử dụng Cookie với mục đích cải thiện khả năng truy cập và chất lượng của trang web. Vui lòng nhấp vào "Đồng ý" nếu bạn đồng ý với việc sử dụng Cookie của chúng tôi. Để xem thêm chi tiết về cách công ty chúng tôi sử dụng Cookie, vui lòng xem tại đây.

Chính sách Cookie