Nếu như tại Việt Nam, bảng lương chỉ đơn thuần ghi tiền lương, trợ cấp, thuế cá nhân… thì tại Nhật Bản, bản lương tiếng Nhật tương đối phức tạp. Với nhiều mục thuế, trợ cấp, cách tính lương riêng…. vậy bạn đã nắm chắc cho mình cách đọc bảng lương hay chưa? Mọi mục bị trừ hàng tháng trong bảng lương tiếng Nhật là gì? Hãy cùng WeXpats tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây,
Mục lục:
1. Bảng lương tiếng Nhật là gì?
2. Các mục chính trong bảng lương tiếng Nhật
3. Lưu ý khi nhận bảng lương tiếng Nhật
4. Tổng kết
5. Tìm việc làm tại Nhật cùng WeXpats
Bảng lương tiếng Nhật là gì?
Bảng lương tiếng Nhật「給料明細 - Kyūryō meisai」là tài liệu cho phép kiểm tra cơ sở của lương đã được thanh toán, bao gồm thông tin về thời gian làm việc và chi tiết về số tiền lương được thanh toán cũng như các khoản khấu trừ. Lương thực tế được trả cho nhân viên sau khi đã trừ đi các khoản như bảo hiểm xã hội và thuế từ tổng lương. Bảng lương tiếng Nhật thường được phát hành dưới dạng giấy hoặc dữ liệu điện tử.
Bảng lương tiếng Nhật không chỉ là tài liệu để kiểm tra số tiền nhận về, mà còn là tài liệu để xác nhận liệu lương, bảo hiểm xã hội, và thuế đã được tính toán chính xác hay không. Do đó, việc hiểu rõ và kiểm tra kỹ lưỡng nội dung được ghi chép trên bảng lương tiếng Nhật hàng tháng là rất quan trọng.
Tham khảo:
Kỹ sư Nhật Bản: Cơ hội việc làm, mức lương | Tìm hiểu ngay
Bài viết được tuyển chọn
Các mục chính trong bảng lương tiếng Nhật
Thời gian làm việc「勤怠 - kintai」
Trong bảng lương tiếng Nhật, mục thời gian làm việc sẽ bao gồm nhiều ô với các ý nghĩa khác nhau như sau đây.
所定労働 日数 |
Shotei rōdō nissū |
Số ngày công ty quy định đi làm trong tháng |
労働日数 | Rōdō nissū | Số ngày đi làm thực tế |
労働時間 | Rōdō jikan | Tổng số giờ làm việc thực tế |
欠勤日数 | Kekkin nissū | Số ngày nghỉ (ốm, có việc riêng) |
休日出勤 日数 |
Kyūjitsu shukkin nissū |
Số ngày làm việc |
有給消化 日数 |
Yūkyū shōka nissū |
Số ngày nghỉ phép có lương đã sử dụng |
平日普通 残業 |
Heijitsu futsū zangyō |
Số giờ tăng ca vào ngày thường |
平日深夜 残業 |
Heijitsu shinya zangyō |
Số giờ tăng ca vào ban đêm |
休日労働 時間 |
Kyūjitsu rōdō jikan |
Thời gian làm việc vào ngày lễ |
遅刻早退 時間 |
Chikoku sōtai jikan |
Thời gian đến muộn, về sớm |
有給残 日数 |
Yūkyū zan nissū |
Số ngày nghỉ phép có lương chưa sử dụng |
Khi nhận bảng lương tiếng Nhật, bạn cần chú ý rằng số ngày nghỉ phép còn lại được tính đến ngày cuối cùng trước ngày chốt lương.
Nếu số giờ, ngày đi làm trên bảng lương tiếng Nhật khác với số ngày bạn đã tính, hãy kiểm tra mục chấm công để xem có ngày nào bị trừ nhầm hay giờ làm thêm nào chưa được tính hay không.
Các khoản công ty trả「支払 - Shiharai」
基本給 | Kihon kyūryō | Lương cơ bản |
役職手当 | Yakushoku teate | Tiền thưởng theo chức vụ |
資格 手当 |
Shikaku teate | Phụ cấp chứng chỉ |
住宅手当 | Jūtaku teate | Trợ cấp nhà ở |
家族手当 | Kazoku teate | Một số công ty trợ cấp thêm cho các nhân viên đã có gia đình và con cái |
通勤手当 | Tsūkin teate | Khoản chi trả của công ty cho tiền đi lại của nhân viên khi đi làm nếu có |
残業手当 | Zangyō teate | Trợ cấp tăng ca |
深夜勤務手当 | Shinya kinmu teate | Phụ cấp làm thêm ban đêm trong thời gian từ 10 giờ tối đến 5 giờ sáng |
法定休日手当 | Hōtei kyūjitsu teate | Trợ cấp đi làm ngày nghỉ |
Một số lưu ý khi tính các khoản trợ cấp tại bảng lương tiếng Nhật
Trợ cấp đi lại「通勤手当 - Tsūkin teate」
Trợ cấp đi lại trong bảng lương tiếng Nhật sẽ không được tính vào mục chịu thuế. Tuy nhiên, nếu trợ cấp đi lại của bạn vượt quá 15 man/ tháng thì bạn sẽ bị trừ thuế cho mục này.
Trợ cấp tăng ca「残業手当 - Zangyō teate」
Đây là khoản trợ cấp dành cho số giờ làm nhiều hơn so với số giờ trong hợp đồng lao động. Và đương nhiên, mức lương của những giờ này cũng sẽ khác mức lương cơ bản, được tính theo công thức dưới đây:
Mức lương 1 giờ làm x Số giờ tăng ca x 1.25 (Hệ số quy định của luật pháp)
Ngoài ra, nếu 1 tháng tăng ca trên 150 tiếng sẽ được tính theo hệ số 1.5.
Trợ cấp tăng ca ban đêm
Theo quy định của luật lao động, nếu làm vào ban đêm sẽ được tăng thêm 25% so với mức lương cơ bản. Do đó, trong trường hợp tăng ca vào ban đêm mục trợ cấp này trong bảng lương tiếng Nhật sẽ được tính bằng 150% lương cơ bản x số giờ tăng ca.
Trợ cấp đi làm ngày nghỉ「法定休日手当 - Hōtei kyūjitsu teate」
Theo luật lao động, người lao động sẽ được nghỉ tối thiểu 1 tuần 1 buổi. Do đó, nếu đi làm vào trong ngày nghỉ sẽ được trả thêm 35% của lương cơ bản. Tại bảng lương tiếng Nhật, trợ cấp đi lại ngày nghỉ sẽ được tính theo công thức:
Mức lương cơ bản 1 giờ làm x Số giờ tăng ca x 1.35
Các khoản khấu trừ「控除 - Kōjo」
Bảo hiểm thất nghiệp「雇用保険料 -Koyō hoken-ryō」
Trong bảng lương tiếng Nhật, bảo hiểm thất nghiệp bằng tổng số tiền công ty chi trả (lương cơ bản + trợ cấp) x Tỷ lệ bảo hiểm thất nghiệp
Tỷ lệ bảo hiểm thất nghiệp năm 2024 (2024/-4/01~2025/03/31)
Người lao động đóng | Công ty đóng | Tỷ lệ bảo hiểm thất nghiệp | |
Ngành nghề thông thường | 0.6% | 0.95% | 1.55% |
Ngành nông lâm thủy sản và sản xuất rượu | 0.7% | 1.05% | 1.75% |
Ngành xây dựng | 0.7% | 1.15% | 1.85% |
Nguồn: 厚生労働省「令和6年度の雇用保険料率のご案内」
Thuế thu nhập「所得税 - Shotoku zei」
Thuế thu nhập được tính dựa trên mức lương trong năm đó, tuy nhiên phải đến tháng 12 mới có thể xác định được tổng số lương. Do đó, thuế thu nhập mỗi tháng trong bảng lương tiếng Nhật sẽ được tính toán dựa trên ước lượng và được điều chỉnh lại vào cuối năm.
Thuế thị dân「住民税 - Jūminzei」
Thuế thị dân là loại thuế phải nộp dựa trên thu nhập của năm trước. Mức thuế này khác nhau tùy theo nơi bạn sinh sống. Hầu hết nhân viên công ty đều nộp thuế theo phương thức trừ trực tiếp từ lương. Nhưng nếu không thấy ghi chú về thuế cư dân trên bảng lương tiếng Nhật, có thể bạn chưa được nộp thuế này.
Bảo hiểm xã hội「社会保険料 - Shakai hoken-ryō」
Các loại bảo hiểm xã hội bao gồm phí bảo hiểm y tế「健康保険料 - Kenkōhoken-ryō」, phí bảo hiểm hưu trí「厚生年金保険料 - Kōsei nenkin hoken-ryō」, quỹ hưu trí「厚生年金基金 - Kōsei nenkin kikin」 và phí bảo hiểm nuôi dưỡng「介護保険料 - Kaigo hoken-ryō」.
Phí bảo hiểm y tế và hưu trí được tính dựa trên số tiền thu nhập hàng tháng của cá nhân (trung bình tổng số thu nhập trong các tháng 4, 5, và 6) nhân với tỷ lệ phí quy định.
Phí hỗ trợ「共済費 - Kyōsai-hi」
Là một khoản tiền được trích từ lương của nhân viên hàng tháng để tích lũy cho các mục đích chung. Ví dụ như chuyến đi du lịch của công ty hay chi phí cho các hoạt động giải trí. Tùy vào từng công ty mà có chi phí này hoặc không.
Ngoài ra, tùy hợp đồng lao động giữa công ty và người lao động mà trên bảng lương tiếng Nhật còn có nhiều chi phí khấu trừ khác như tiền ký túc xá, tiền điện, ga…
Tiền lương sau khi khấu trừ「差引支給額 - Sashihiki shikyū-gaku」
Đây là số tiền lương thực tế người lao động nhận được sau khi đã trừ các khoản khấu trừ khỏi tống số tiền công ty chi trả cho nhân viên trên bảng lương tiếng Nhật. Số tiền này nhiều khi còn được gọi là 手取り - Tedori. Tùy theo từng công ty mà sẽ có 2 hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt.
Tham khảo:
Lương vùng Nhật Bản| Chi tiết cách xem lương cơ bản ở Nhật
Lưu ý khi nhận bảng lương tiếng Nhật
Khi nhận lương hàng tháng, không chỉ xác nhận số tiền đã được đến tay mà bạn nên chú ý thêm các điều sau.
Xác nhận lại số tiền công ty chi trả và số tiền khấu trừ trên bảng lương tiếng Nhật
Trong các khoản tiền do công ty chi trả, chi phí tăng ca mỗi tháng đều có thể thay đổi nên cần xác nhận cẩn thận đầu mục này. Ngoài ra, trong trường hợp bạn chuyển nhà, địa chỉ và tiền đi lại có khả năng chưa được cập nhập nên nhất định hãy kiểm tra lại.
Số ngày/ giờ đi làm thực tế khác so với bảng lương tiếng Nhật
Trong trường hợp bạn đi làm những ngày nghỉ, tăng ca, cần xác nhận lại xem trong bảng lương tiếng Nhật đã ghi lại đầy đủ hay không. Nếu không khớp cần liên lạc với người của công ty một cách sớm nhất
Bảo quản bảng lương tiếng Nhật
Để có thể có thể yêu cầu thanh toán tiền lương hoặc tiền làm thêm giờ chưa được trả cho tới 2 năm trước đó cần lưu trữ bảng lương tiếng Nhật ít nhất 2 năm. Ngoài ra, bảng lương cũng cần thiết khi bạn nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp hoặc khi tự làm báo cáo thuế và tính toán thuế phải nộp. Do đó, hãy đảm bảo bạn bảo quản chúng cẩn thận.
Tổng kết
Với các thông tin trên về bảng lương tiếng Nhật cùng một số lưu ý khi nhận được bảng lương tiếng Nhật, cách tính toán các khoản khấu trừ… WeXpats hi vọng sẽ giúp bạn có thể nắm trọn vẹn ý nghĩa một bảng lương tiếng Nhật. Từ đó giúp ích cho bạn bảo vệ quyền lợi của mình trong quá trình làm việc ở xứ sở hoa anh đào.
Tìm việc làm tại Nhật cùng WeXpats
WeXpats hỗ trợ tìm kiếm công việc dành cho người nước ngoài muốn làm việc tại Nhật Bản. Có rất nhiều công việc khác nhau được cung cấp tại đây. WeXpats mang đến 2 dịch vụ chính là WeXpats Agent - dành cho những người tìm kiếm công việc toàn thời gian và WeXpats Jobs - dành cho những người tìm kiếm công việc làm thêm.
Tìm kiếm một công việc toàn thời gian? Hãy để việc đó cho WeXpats Agent!
WeXpats Agent là dịch vụ hỗ trợ, chuyên cung cấp việc làm cho người nước ngoài sống tại Nhật Bản.
Với các cố vấn nghề nghiệp tận tâm sẽ hỗ trợ bạn tìm việc làm miễn phí. Ngoài giới thiệu các công ty cùng các vị trí đang tuyển dụng, chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn viết sơ yếu lý lịch tiếng Nhật và luyện tập phỏng vấn. Đừng lo lắng khi tìm việc tại Nhật bản, chúng tôi sẽ luôn ở cạnh bạn.
Chức năng của WeXpats Agent
-
Chúng tôi có nhiều việc làm phù hợp cho người nước ngoài. Cung cấp các công việc sử dụng kỹ năng ngôn ngữ của bạn như dịch thuật, phiên dịch, inbound, v.v. Cùng với đó là các công việc kỹ thuật, v.v. không yêu cầu kỹ năng tiếng Nhật.
-
Các cố vấn nghề nghiệp của chúng tôi hỗ trợ và giúp bạn chuẩn bị sơ yếu lý lịch cũng như thực hành phỏng vấn xin việc với bạn. Truyền đạt rõ ràng điểm mạnh của bạn với công ty tuyển dụng.
-
Chúng tôi sẽ thay mặt bạn xử lý việc liên lạc với các công ty, chẳng hạn như sắp xếp ngày phỏng vấn và điều kiện công việc.
Tìm kiếm việc làm bán thời gian? Tìm việc làm trên WeXpats Jobs!
WeXpats Jobs là trang web việc làm bán thời gian dành cho người nước ngoài đang sinh sống ở Nhật Bản. Bạn có thể tìm kiếm việc làm bằng 11 ngôn ngữ (tiếng Anh, tiếng Việt, tiếng Hàn, tiếng Indonesia, tiếng Trung phồn thể, tiếng Trung giản thể, tiếng Miến Điện, tiếng Thái, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Bồ Đào Nha), và cả tiếng Nhật. Tìm công việc phù hợp với bạn bằng cách lựa chọn trình độ tiếng Nhật, nghề nghiệp, địa điểm, v.v.
※ Bạn có thể đăng ký từ bên ngoài Nhật Bản nhưng chỉ những người sống ở Nhật Bản mới có thể nộp đơn xin việc.