08/08/2019

Kỳ thi nào để kiểm tra trình độ tiếng Nhật của bản thân? Click vào để tìm hiểu

Du học

Bạn đang có mong muốn dự thi một kỳ thi trình độ Nhật ngữ nhưng lại không biết hiện đang có những chứng chỉ nào có thể cấp bằng, cũng như những cấp độ của bài thi. Bạn không biết cấu trúc đề thi như thế nào? Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết nhé!

Có thông tin về việc làm ở Nhật!

WeXpats là trang web tìm việc cho người nước ngoài lớn nhất ở Nhật.

Tìm việc làm ở Nhật

Chứng chỉ tiếng Nhật NAT-TEST

NAT-TEST là gì?

"NAT-TEST" là kỳ thi năng lực tiếng Nhật dành cho những người có tiếng Nhật không phải là tiếng mẹ đẻ, đánh giá tổng quát bởi 03 lĩnh vực: "Từ vựng", "Nghe hiểu" và "Đọc hiểu". Tiêu chuẩn và cấu trúc đề thi tương tự với "Kỳ thi năng lực tiếng Nhật" (gọi tắt là JLPT). Vì vậy "NAT-TEST" có thể được sử dụng làm cơ sở để đánh giá các trình độ tiếng Nhật cho những người có nhu cầu xin cấp Visa du học Nhật, hoặc sử dụng để thi NAT cho mục đích ôn tập thi JLPT. Ngoài ra "JLPT" tổ chức 02 lần / năm, nhưng "NAT-TEST" tổ chức đến 06 lần / năm, tạo nhiều điều kiện thời gian trong năm cho học sinh đánh giá năng lực. 

Ứng với trình độ tiếng Nhật như thế nào?

Các bậc trình độ tiếng Nhật ứng với 5 cấp độ của "NAT-TEST" là: 

  1. 1Q: mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được khoảng 01 năm (khoảng 1,000 giờ học), những người học tiếng Nhật ở cấp độ cao, những người hướng mục tiêu thi vào đại học/cao học. Cấp độ này tương đương với N1 của JLPT.

  2. 2Q: mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được từ 09 tháng cho đến khoảng 01 năm (khoảng 800 giờ học), những người có mục tiêu tương lai sẽ vào học đại học/trường chuyên môn. Cấp độ này tương đương với N2 của JLPT.

  3. 3Q: mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được từ 06 tháng cho đến khoảng 09 tháng (khoảng 600 giờ học), những người có mục tiêu tương lai sẽ thi vào đại học/trường chuyên môn. Cấp độ này tương đương với N3 của JLPT.

  4. 4Q: mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được từ 03 tháng cho đến khoảng 06 tháng (khoảng 400 giờ học). Cấp độ này tương đương với N4 của JLPT.

  5. 5Q: mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được từ 01 tháng cho đến khoảng 03 tháng (khoảng 200 giờ học). Cấp độ này tương đương với N5 của JLPT.

Tổng quan về bài thi 

Bài thi 1Q và 2Q sẽ bao gồm các phần: Kiến thức Ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu [120 điểm]; Nghe hiểu [60 điểm].

Bài thi 3Q, 4Q và 5Q sẽ bao gồm các phần: Kiến thức Ngôn ngữ (Chữ cái - Từ vựng) [60 điểm]; Kiến thức Ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu [60 điểm]; Nghe hiểu [60 điểm]

 

http://hochiminh-nattest.aikgroup.net/about.html?fbclid=IwAR3aGwW3P3TvjsCYnWN7JBrOfpHFYYwQSU1PEbG-tJ-BRO7_XnQR65yDA1Q#TieuChuanThiDau 

Chứng chỉ STBJ Standard Test for Business Japanese 

Chứng chỉ STBJ là gì?

Kỳ thi Tiêu chuẩn tiếng Nhật Thương mại STBJ (Standard Test for Business Japanese) là kỳ thi được Hiệp hội tiếng Nhật ứng dụng và phát triển độc lập, nhằm đánh giá năng lực giao tiếp tiếng Nhật Thương mại của các đối tượng là nhân viên người nước ngoài, những người học tiếng Nhật có mong muốn làm việc cho các công ty Nhật Bản và các công ty liên doanh với Nhật Bản. Đồng thời đây cũng là thước đo hiệu quả với các các doanh nghiệp đánh giá nhân sự và tuyển dụng nhân sự sử dụng tiếng Nhật. Ngoài ra STBJ còn đánh giá năng lực tiếng Nhật thực tế của những người đang có nguyện vọng đến Nhật Bản du học.  

Ứng với trình độ tiếng Nhật như thế nào?

Các cấp độ STBJ tương ứng với các trình độ tiếng Nhật giao tiếp sau: 

  1. BJ1: có khả năng sử dụng tiếng Nhật khi làm việc trong doanh nghiệp, khả năng dùng kính ngữ trong hội thoại với khách hàng (800-1000 điểm).

  2. BJ2: tương đối có khả năng sử dụng tiếng Nhật khi làm việc trong doanh nghiệp (650 – 799); năng lực nghe hiểu tốt nhưng đôi khi vẫn có nhầm lẫn trong phát ngôn (650- 799 điểm).

  3. BJ3: đôi khi gặp khó khăn sử dụng tiếng Nhật trong doanh nghiệp.; thiếu tính chính xác trong năng lực phát ngôn và nghe hiểu (450 – 649 điểm).

  4. BJ4: gặp khó khăn trong các công việc sử dụng tiếng Nhật; chỉ sử dụng được những câu đã học thuộc, khả năng ứng dụng còn hạn chế (250 – 449 điểm).

  5. BJ5: không có khả năng sử dụng tiếng Nhật trong công việc; chỉ dừng ở mức độ nhập môn (dưới 249 điểm). 

Tổng quan về bài thi 

  1. Bài thi 1: nghe (kiểm tra năng lực hội thoại 1) – 120 điểm.

  2. Bài thi 2: nghe (kiểm tra năng lực nghe – hiểu)  - 160 điểm.

  3. Bài thi 3: nghe (kiểm tra năng lực hội thoại 2) – 120 điểm.

  4. Bài thi 4: nghe (kiểm tra năng lực nghe - đọc – hiểu)  - 160 điểm.

  5. Bài thi 5: nghe (kiểm tra năng lực nghe - đọc - hiểu)  - 160 điểm.

  6. Bài sô 6: đọc hiểu - 160 điểm.

  7. Bài số 7: từ vựng - 120 điểm.

 

Tổng cộng bài thi chẵn 1000 điểm.

http://stbj.vn/bv/tong-quan-ve-ky-thi-stbj-46?fbclid=IwAR14QAlCytcrTajR-R7mZDYXlaZznY7ka8oGxMHF4PsF-YPWtD95TMm5GSo 

Chứng chỉ JLPT Japanese Language Proficiency Test

Chứng chỉ JLPT là gì?

Bài kiểm tra trình độ tiếng Nhật (JLPT) thuộc tổ chức chung của Tổ chức trao đổi và dịch vụ giáo dục Nhật Bản (Hiệp hội giáo dục quốc tế Nhật Bản) để đo lường và chứng nhận trình độ tiếng Nhật của những người có bản ngữ không phải là tiếng Nhật. JLPT hiện là bài kiểm tra tiếng Nhật lớn nhất trên thế giới, với khoảng 610.000 bài kiểm tra tại 62 quốc gia và khu vực trên toàn thế giới vào năm 2011.

Ứng với trình độ tiếng Nhật như thế nào?

5 cấp độ JLPT ứng với các trình độ tiếng Nhật từ thấp đến cao theo thứ tự từ N5 đến N1.

 

  1. N1: Khả năng đọc hiểu và nghe tiếng Nhật một cách thông thạo. Người đạt được trình độ này không những có thể đọc được mọi tài liệu từ đơn giản đến phức tạp, ở mọi lĩnh vực, mà còn nắm bắt một cách sâu sắc nội dung của chúng. Năng lực nghe sẽ ở mức nghe, hiểu tất cả những cuộc đối thoại - hội thoại, báo cáo, tin tức bằng miệng,...ở tốc độ nói bình thường.

  2. N2: Có thể đọc hiểu những tài liệu, bài báo nhiều chủ đề bằng tiếng Nhật nhưng ở mức độ đơn giản. Khả năng nghe - hiểu ở mức độ có thể hiểu rõ những cuộc đối thoại, báo cáo bằng miệng ở tốc độ gần  như bình thường. 

  3. N3: Người đạt trình độ này chỉ đọc - hiểu những tài liệu có chủ đề liên quan tới những vấn đề thường ngày. Người có khả năng nghe - hiểu tại trình độ này có thể theo dõi được những cuộc đối thoại - hội thoại và nắm được mối quan hệ giữa các bên liên quan trong những cuộc trò chuyện đó.

  4. N4: Khả năng đọc - hiểu chỉ xoay quanh những chủ đề hàng ngày quen thuộc được viết bằng từ vựng và chữ Hán cơ bản.  Khả năng nghe - hiểu bình thường đối với những cuộc nói chuyện thường ngày được nói với tốc độ hơi chậm.

  5. N5: Ở trình độ này, khả năng đọc - hiểu được những câu quen thuộc viết bằng hiragana, katakana và kanji cơ bản. Bên cạnh đó, người có N5 có thể nghe - hiểu được các cuộc hội thoại về các chủ đề thường gặp trong cuộc sống hàng ngày và các tình huống trong lớp; đồng thời sẽ nắm được thông tin cần thiết từ các cuộc hội thoại ngắn được nói chậm.

Tổng quan về bài thi 

- Đề thi N1 và N2 bao gồm : kiến thức ngôn ngữ (từ vựng / ngữ pháp) – đọc (105 – 110 phút); nghe (50-60 phút).

- Đề thi N3, N4, N5 bao gồm: kiến thức ngôn ngữ (từ vựng) (25 – 30 phút); kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp) (50 - 70 phút) và nghe.

 

Cấp độ càng cao, thời gian cho các phần thi sẽ càng tăng dần theo mức độ khó của đề.

https://www.jlpt.jp/e/about/index.html 

 

Bài viết trên đã cung cấp thông tin cho các bạn về 3 kỳ thi tiếng Nhật phổ biến và những cấp độ kiến thức tiếng Nhật tương ứng. Chúc các bạn lựa chọn thi đạt chứng chỉ tiếng Nhật phù hợp và tương lai vạn sự thành công!

 

Có thông tin về việc làm ở Nhật!

WeXpats là trang web tìm việc cho người nước ngoài lớn nhất ở Nhật. Bạn cũng có thể nhận các công việc được đề xuất tại Messenger. Bạn cũng có thể nhận thông tin về Nhật Bản từ Facebook.

Tìm việc làm ở Nhật

Nhận công việc được đề xuất trên Messenger

Follow Facebook và nhận thông tin về Nhật Bản

Du học chủ đề có liên quan

Du học bài viết Forum có liên quan

Du học

Trà My Nguyễn

🇻🇳

VN

🇻🇳

VN

Hỏi về điều kiện đi du học

Hòa Huỳnh

🇻🇳

VN

🇻🇳

VN

Mức phí phải đóng cho việc du học ở Nhật

Kutao Tastuya

🇻🇳

VN

🇻🇳

VN