Danh từ trong tiếng Nhật N4 (Phần 2)| Nắm trong tay tấm bằng JLPT quá dễ!

Phương Thảo
2023/10/17

Tiếp tục với danh từ trong tiếng Nhật, trong phần 2 này WeXpats sẽ giới thiệu đến bạn 4 loại danh từ trong tiếng Nhật N4 biểu thị "hành động", "cảm xúc và suy nghĩ", "miêu tả số lượng và mức độ", và "thời gian, khoảng thời gian và giai đoạn" với 93 danh từ tương ứng trong cấp độ JLPT N4. Hãy tham khảo và nắm chắc ý nghĩa, cách sử dụng của mỗi danh từ trong tiếng Nhật để không chỉ nắm chắc tấm bằng JLPT mà còn giao tiếp thành thạo tiếng Nhật.

Có thể bạn quan tâm:

Động từ tiếng Nhật N4| Đột phá kỳ thi JLPT

MỤC LỤC:

  1. Danh từ trong tiếng Nhật - Hành động 
  2. Danh từ trong tiếng Nhật - Cảm xúc và suy nghĩ 
  3. Danh từ trong tiếng Nhật - Miêu tả số lượng và mức độ
  4. Danh từ trong tiếng Nhật -Thời gian, khoảng thời gian và giai đoạn 

Danh từ trong tiếng Nhật - Hành động 

Những danh từ trong tiếng Nhật về chủ đề này chủ yếu được sử dụng để mô tả những hành động của bạn và những người xung quanh.

 danh từ trong tiếng Nhật

Mẫu câu danh từ trong tiếng Nhật về “HÀNH ĐỘNG”

1. 夜道を歩くときは、車にちゅうい(注意)してください。
(yomichi o aruku toki wa, kuruma ni chuuishitekudasai)
- Xin hãy chú ý đến xe ô tô khi đi bộ vào ban đêm.

2. こたえ(答え)が分からないときは、先生に聞きましょう。
(kotae ga wakaranai toki wa, sensei ni kikimashou)
- Nếu bạn không biết câu trả lời, hãy hỏi thầy cô. 

3. お客様のお皿をようい(用意)します。
(okyaku-sama no osara o yoishimasu)
- Chuẩn bị đĩa cho khách hàng. 

4. 明日はようじ(用事)があります。
(ashita wa youji ga arimasu)
- Ngày mai tôi có việc phải làm.

5. やくそく(約束)は守ってください。
(yakusoku wa mamottekudasai)
- Xin vui lòng giữ lời hứa của bạn.

6. 私はいつも友達にそうだん(相談)します。
(watashi wa itsumo tomodachi ni soudanshimasu)
- Tôi luôn thảo luận với bạn bè của tôi.

7. 右のはんたい(反対)は左です。
(migi no hantai wa hidari desu)
- Bên trái là hướng ngược lại của bên phải. 

8. 将来の夢(ゆめ)は、教師になることです。
(shourai no yume wa, kyoushi ni naru koto desu)
- Ước mơ của tôi là trở thành giáo viên.

Danh sách danh từ trong tiếng Nhật về “HÀNH ĐỘNG”

Lưu ý: Kanji in đậm cần được ghi nhớ ở trình độ N4.

おれい
orei

お礼

lời cảm ơn 

あいさつ
aisatsu

挨拶

chào hỏi 

うそ
uso

nói dối 

かえり
kaeri

帰り

quay về 

けいかく
keikaku

計画

kế hoạch 

けんか
kenka

喧嘩

tranh cãi 

しかた
shikata

仕方

cách, phương pháp 

じゅんび
junbi

準備

chuẩn bị 

しょうかい
shoukai

紹介

giới thiệu 

ねぼう
nebou

寝坊

ngủ quên, ngủ nướng

うまれ
umare

生まれ

sự ra đời, nơi sinh

せいかつ
seikatsu

生活

cuộc sống 

せつめい
setsumei

説明

giải thích 

そうだん
soudan

相談

trao đổi, thảo luận 

たんじょう
tanjou

誕生

sự ra đời, bắt nguồn 

ちゅうい
chuui

注意

chú ý 

ていねい
teinei

丁寧

cẩn thận, lịch sự 

こたえ
kotae

答え

trả lời 

はいけん
haiken

拝見

xem, chiêm ngưỡng 

はんたい
hantai

反対

phản đối, trái ngược 

へんじ
henji

返事

đáp lại 

ほうそう
housou

放送

phát sóng 

ゆめ
yume

mơ, ước mơ 

やくそく
yakusoku

約束

hứa 

よてい
yotei

予定

dự định 

よやく
yoyaku

予約

đặt trước, hẹn trước 

ようい
youi

用意

chuẩn bị 

ようじ
youji

用事

công việc, việc bận 

りよう
riyou

利用

sử dụng 

Danh từ trong tiếng Nhật - Cảm xúc và suy nghĩ 

Đây là những danh từ trong tiếng Nhật biểu hiện cảm nghĩ và cảm xúc của bạn.

Xem thêm:

Tính từ tiếng Nhật N4| Bí kíp thi đỗ JLPT trong tay

danh từ trong tiếng Nhật

Mẫu câu danh từ trong tiếng Nhật về “CẢM XÚC VÀ CẢM NGHĨ”

1. 家のカギが見つかってあんしん(安心)しました。
(ie no kagi ga mitsukatte anshinshimashita)
- Tôi cảm thấy an tâm khi tìm thấy chìa khóa nhà. 

2. 彼はお年寄りにとてもしんせつ(親切)です。
(kare wa otoshiyori ni totemo shinsetsu desu)
- Anh ấy rất tốt bụng với người lớn tuổi. 

3. 私にとって誕生日は、とくべつ(特別)な日です。
(watashi nitotte tanjoubi wa, tokubetsuna hi desu)
- Ngày sinh nhật là ngày đặc biệt đối với tôi.

4. 暑いので、むり(無理)はしないでください。
(atsui node, muri wa shinaide kudasai)
- Trời nóng nên đừng quá sức nhé. 

5. 夏休みがたのしみ(楽しみ)です。
(natsuyasumi ga tanoshimi desu)
-Tôi rất mong đợi kỳ nghỉ hè. 

6. 大きな声で自分のいけん(意見)を言いました。
(ookina koe de jibun no iken wo iimashita)
- Tôi đã bày tỏ ý kiến của mình bằng giọng nói to. 

7. 川で綺麗なかたち(形)の石を見つけました。
(kawa de kireina katachi no ishi o mitsukemashita)
- Tôi tìm thấy viên đá có hình dáng đẹp ở dòng sông. 

8. 発表会でしっぱい(失敗)しても、大丈夫です。
(happyoukai de shippaishitemo, daijoubu desu)
- Không sao cả nếu [bạn/tôi] thất bại trong buổi phát biểu. 

Danh sách danh từ trong tiếng Nhật về “CẢM XÚC VÀ SUY NGHĨ”

Lưu ý: Kanji in đậm cần được ghi nhớ ở trình độ N4.

かんたん
kantan

簡単

đơn giản 

きけん
kiken

危険

nguy hiểm 

きかい
kikai

機会

cơ hội 

きぶん
kibun

気分

cảm xúc 

きょうみ
kyoumi

興味

hứng thú 

かたち
katachi

hình dạng

げんいん
genin

原因

nguyên nhân 

ざんねん
zannen

残念

đáng tiếc 

じゆう
jiyuu

自由

tự do 

しっぱい
shippai

失敗

thất bại 

しんせつ
shinsetsu

親切

tốt bụng, thân thiện 

てきとう
tekitou

適当

tương thích 

てん
ten

điểm 

つごう
tsugou

都合

sự thuận lợi, điều kiện 

とくべつ
tokubetsu

特別

đặc biệt 

ふくざつ
fukuzatsu

複雑

phức tạp 

へん
hen

kỳ lạ 

むり
muri

無理

vô lý, quá sức 

りゆう
riyuu

理由

lý do 

Danh từ trong tiếng Nhật - Miêu tả số lượng và mức độ

Trong phần này, các danh từ trong tiếng Nhật được chia thành 2 loại:「数 - kazu」- đại diện cho số lượng của các vật thể và「程度 - teido」- đại diện cho mức độ để mô tả bao nhiêu hoặc tình trạng của một vật thể.

Tham khảo:

Phó từ tiếng Nhật N4| Bí kíp vượt qua kỳ thi JLPT

danh từ trong tiếng Nhật

Mẫu câu danh từ trong tiếng Nhật về “MIÊU TẢ SỐ LƯỢNG VÀ MỨC ĐỘ”

1. 身長が120 cmいか(以下)の子どもはこの遊具で遊べます。
(shinchou ga 120cm ika no kodomo wa kono yuugu de asobemasu)
- Trẻ em dưới 120 cm có thể chơi dụng cụ vui chơi này. 

2 単語テストは80点いじょう(以上)が合格です。
(tango tesuto wa 80 ten ijou ga goukaku desu)
- Điểm từ 80 trở lên sẽ đỗ bài kiểm tra từ vựng.

3. 部屋には私いがい(以外)誰もいなかった。
(heya niwa watashi igai daremo inakatta)
- Không có ai ngoài tôi trong phòng này. 

4. 5分いない(以内)にゴールした人が勝ちです。
(5 fun inai ni go-rushita hito ga kachi desu)
- Ai hoàn thành cuộc đua trong vòng 5 phút sẽ chiến thắng.

5. このブドウは、スイカの2ばい(倍)の値段です。
(kono budou wa, suika no 2 bai no nedan desu)
- Những trái nho này có giá gấp đôi của một quả dưa hấu.

6. 男女のわりあい(割合)は同じくらいだ。
(danjo no wariai wa onajikuraida)
- Tỷ lệ nam và nữ gần như bằng nhau.

7. 宿題はだいたい(大体)終わりました。
(shukudai wa daitai owarimashita)
- Tôi gần như đã hoàn thành bài tập của mình. 

8. この街のじんこう(人口)は10万人くらいです。
(kono machi no jinkou wa 10 man nin kurai desu)
- Dân số của thị trấn này khoảng 100 nghìn người. 

Danh sách danh từ trong tiếng Nhật về “MIÊU TẢ SỐ LƯỢNG VÀ MỨC ĐỘ”

Lưu ý: Kanji in đậm cần được ghi nhớ ở trình độ N4.

いっぱい
ippai

-

nhiều, đầy 

おつり
otsuri

お釣り

tiền lẻ, tiền thối lại 

ほとんど
hotondo

-

hầu hết 

いか
ika

以下

ít hơn hoặc bằng

いがい
igai

以外

ngoại trừ 

いじょう
ijou

以上

nhiều hơn hoặc bằng

いない
inai

以内

trong 

わりあい
wariai

割合

tỷ lệ 

じんこう
jinkou

人口

dân số 

かわり
kawari

代わり

thay thế, đại diện, thay phiên 

だいたい
daitai

大体

đại khái 

ねだん
nedan

値段

giá cả 

ばい
bai

gấp đôi 

りょうほう
ryouhou

両方

cả hai

Danh từ trong tiếng Nhật -Thời gian, khoảng thời gian và giai đoạn 

Những danh từ trong tiếng Nhật theo chủ đề này được sử dụng để mô tả khi sự việc xảy ra hoặc thời điểm. Đây là các danh từ trong tiếng Nhật phổ biến trong cả giao tiếp và văn viết, vì vậy hãy ghi nhớ danh từ trong tiếng Nhật này nhé!

danh từ trong tiếng Nhật

Mẫu câu danh từ trong tiếng Nhật về “THỜI GIAN, KHOẢNG THỜI GIAN VÀ GIAI ĐOẠN”

1. 私はいちど(一度)だけテストで100点を取ったことがあります。
(watashi wa ichido dake tesuto de 100 ten wo totta koto ga arimasu)
- Tôi từng đạt 100 điểm một lần trong bài kiểm tra. 

2. こんど(今度)は、遅刻しないように気を付けたい。
(kondo wa, chikokushinai youni ki o tsuketai)
- Tôi cần phải cẩn thận để không bị đến muộn lần tới. 

3. こんや(今夜)は、月がとても綺麗に見えます。
(konya wa, tsuki ga totemo kirei ni miemasu)
- Mặt trăng trông rất đẹp vào đêm nay. 

4. この話は今日でおわり(終わり)です。
(kono hanashi wa kyou de owari desu)
- Hôm nay là lần cuối chúng ta sẽ nói về điều này. 

5. 私はさいしょ(最初)にひらがなを覚えました。
(watashi wa saisho ni hiragana o oboemashita)
- Tôi bắt đầu với việc ghi nhớ chữ Hiragana. 

6. さいご(最後)の人は電気を消して帰ってください。
(saigo no hito wa denki o keshite kaettekudasai)
- Người cuối cùng hãy tắt đèn trước khi ra về.

7. ひるやすみ(昼休み)に一緒にご飯を食べましょう。
(hiruyasumi ni issho ni gohan o tabemashou)
- Hãy cùng ăn trong khoảng thời gian nghỉ trưa của chúng ta. 

8. 家に帰るとちゅう(途中)でさいふを落としてしまった。
(ie ni kaeru tochuu de saifu o otoshiteshimatta)
- Tôi đã đánh mất/rơi ví tiền trên đường về nhà. 

Danh sách danh từ trong tiếng Nhật về “THỜI GIAN, KHOẢNG THỜI GIAN VÀ GIAI ĐOẠN”

Lưu ý: Kanji in đậm cần được ghi nhớ ở trình độ N4.

このごろ
konogoro

この頃

thời gian gần đây, thời gian này, dạo này

このあいだ
konoaida

この間

gần đây, hôm nọ

たいてい
taitei

大抵

nói chung, thường

いちど
ichido

一度

một lần 

ひさしぶり
hisashiburi

久しぶり

lâu không gặp 

こんど
kondo

今度

lần sau, sau này

こんや
konya

今夜

tối nay 

さらいげつ
saraigetsu

再来月

tháng sau nữa 

さらいしゅう
saraishuu

再来週

tuần sau nữa 

さいきん
saikin

最近

gần đây 

さいしょ
saisho

最初

đầu tiên, trước hết 

さいご
saigo

最後

cuối cùng

じだい
jidai

時代

thời đại, thời kỳ 

おわり
owari

終わり

kết thúc, kết luận 

しょうらい
shourai

将来

tương lai 

むかし
mukashi

ngày xưa 

ひるま
hiruma

昼間

ban ngày 

ひるやすみ
hiruyasumi

昼休み

nghỉ trưa 

とちゅう
tochuu

途中

nửa chừng, dọc đường 

Tác giả

Phương Thảo
Sinh ra ở Quảng Nam, sống ở Tokyo hơn 5 năm và đạt JLPT N1 từ 3 năm trước. Thích xem phim, nấu ăn và đi dạo chụp choẹt cảnh đẹp thiên nhiên ở Nhật.

Mạng xã hội ソーシャルメディア

Nơi chúng tôi thường xuyên chia sẻ những tin tức mới nhất về Nhật Bản bằng 9 ngôn ngữ!

  • English
  • 한국어
  • Tiếng Việt
  • မြန်မာဘာသာစကား
  • Bahasa Indonesia
  • 中文 (繁體)
  • Español
  • Português
  • ภาษาไทย
TOP/ Học tiếng Nhật/ JLPT/ Danh từ trong tiếng Nhật N4 (Phần 2)| Nắm trong tay tấm bằng JLPT quá dễ!

Trang web của chúng tôi sử dụng Cookie với mục đích cải thiện khả năng truy cập và chất lượng của trang web. Vui lòng nhấp vào "Đồng ý" nếu bạn đồng ý với việc sử dụng Cookie của chúng tôi. Để xem thêm chi tiết về cách công ty chúng tôi sử dụng Cookie, vui lòng xem tại đây.

Chính sách Cookie